KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển đổi số. Năm học: 2025-2026

Lượt xem:

Đọc bài viết

       UBND XÃ HẢI TIẾN

TRƯỜNG MẦM NON CỒN

 

Số: 60/KH- MNCON

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

     Hải Tiến, ngày 14 tháng 10 năm 2025

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển đổi số

Năm học: 2025-2026

 

Căn cứ Quyết định số 3276/QĐ-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ GDĐT về Ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục mầm non (sau đây gọi chung là Bộ chỉ số);

Căn cứ kế hoạch số 27/KH-SGDĐT ngày 19/9/2025 của Sở GDĐT về việc chuyển đổi số ngành Giáo dục và Đào tạo năm 2025;

Căn cứ công văn số 1092/SGDĐT-CTHSSV ngày 09/10/2025 của Sở GDĐT về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT,CĐS năm học 2025-2026;

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển đổi số

Năm học: 2025-2026

Căn cứ kế hoạch số 44/KH-MNCON ngày 01 tháng 10 năm 2025 về thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 của trường Mầm non Cồn;

Trường Mầm non Cồn xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin (CNTT), Chuyển đổi số (CĐS) năm học 2025-2026, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Triển khai hiệu quả các nội dung về tăng cường ứng dụng thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong nhà trường theo Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số đã được ban hành trong Quyết định 3276/QĐ-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ GD&ĐT đồng thời phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tận dụng tiến bộ của công nghệ hiện đại để thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong dạy và học, trong quản trị nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Nhà trường đạt mức độ 2 (theo bộ tiêu chí của Quyết định 3276/QĐ- BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ GD&ĐT) ở 02 nhóm tiêu chí: Chuyển đổi số trong dạy, học và chuyển đổi số trong quản trị cơ sở giáo dục.

Đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên nhà trường có năng lực thực hiện các nội dung cơ bản về ứng dụng CNTT trong giảng dạy và quản trị nhà trường theo vị trí việc làm.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Nhiệm vụ 1: Nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT và chuyển đổi số

1.1. Mục tiêu

Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và học sinh nhận thức được tầm quan trọng, tất yếu của việc ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong nhà trường.

1.2. Biện pháp

– Nhà trường đã thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong nhà trường do Hiệu trưởng làm Trưởng ban.

– Làm tốt công tác tuyên truyền tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong giai đoạn hiện tại và thời gian tiếp theo.

– Triển khai Quyết định 3276/QĐ-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ GD&ĐT cán bộ, giáo viên và cha mẹ học sinh.

– Tiếp tục tuyên truyền và triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án 06, nhiệm vụ cải cách hành chính và các dịch vụ công trực tuyến. Trong đó ưu tiên một số dịch vụ:

Nhóm dịch vụ công (liên quan) trực tuyến, toàn trình liên thông trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 28/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ.

Đẩy mạnh thanh toán học phí, các khoản thu bằng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt; kết nối phần mềm quản lý học phí, quản lý các khoản thu của cơ sở giáo dục với các nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt trong đó có nền tảng thanh toán trực tuyến cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Dịch vụ, ứng dụng (App) kết nối giữa gia đình và nhà trường.

– Thường xuyên cập nhật, phổ biến, quán triệt các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển đổi số, công tác thống kê giáo dục, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin mạng tại địa chỉ website http://mamnonttconhh.edu.vn

– Trong Hội nghị Nhà giáo, CBQL, người lao động đầu năm học, nhà trường và công đoàn phát động và động viên viên chức nhà trường thực hiệu quả chuyển đổi số trong giảng dạy và quản trị nhà trường.

2. Nhiệm vụ 2: Tăng cường thiết bị công nghệ, cơ sở hạ tầng internet, hệ thống làm việc trực tuyến và phần mềm phục vụ chuyển đổi số

2.1. Mục tiêu

Thiết bị công nghệ và cơ sở vật chất hạ tầng tại trường đảm bảo phục vụ tốt cho các hoạt động dạy và học, quản trị nhà trường có liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

Hệ thống trực tuyến, các phần mềm đủ để phục vụ các hoạt động dạy và học, quản trị nhà trường.

2.2. Biện pháp

2.2.1.Tăng cường thiết bị công nghệ, cơ sở hạ tầng internet

– Động viên 100% viên chức nhà trường tự trang bị máy tính và smatphone để có thể sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến công nghệ thông tin trong giảng dạy và quản lý học sinh.

– Mua sắm bổ sung máy vi tính, máy in cho văn phòng.

– Các phòng học, phòng chức năng đều có tivi, phục vụ dạy và học.

– Hiện tại nhà trường đang sử dụng 2 đường truyền internet có tốc độ cao. Nhà trường hiện đang ký hợp đồng với 2 nhà viễn thông cung cấp dịch vụ internet là: Viettel và VNPT. Tất cả các phòng học, phòng chức năng đều có kết nối mạng có dây. Hệ thống Wifi của nhà trường được trang bị ở các phòng chức năng với tổng số 12 bộ phát Wifi.

2.2.1. Tăng cường hệ thống làm việc trực tuyến và phần mềm phục vụ chuyển đổi số

– Trang thông tin điện tử nhà trường (trả phí 1.500.000 đồng/năm): Phát huy hiệu quả công tác truyền thông trên trang thông tin điện tử của nhà trường. Thành lập Ban truyền thông để duy trì, cập nhật tin bài, trang thông tin điện tử nhà trường http://mamnonconhh.edu.vn

– Họp trực tuyến qua Google Meet; Zoom.

– Quản lý hồ sơ giáo viên, học sinh trên hệ thống CSDL ngành của Bộ GD&ĐT: https://truong.csdl.moet.gov.vn/.

– Quản lý phổ cập trên hệ thống PCGD-XMC: http://pcgd.moet.gov.vn

– Quản lý tài chính, tài sản trên Hệ thống phần mềm Misa, dịch vụ công https://dvc.vst.mof.gov.vnhttps://qltsapp.misa.vn.

– Quản lý hồ sơ học sinh trên hệ thống phần mềm QLNT https://vtsmas.vn/

-Quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên hệ thống: https://ccvcninhbinh.gov.vn -Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh NB https://vpdtnd.vnptioffice.vn

– Bồi dưỡng CBQL, giáo viên trên hệ thống https://taphuan.csdl.edu.vn/

– Đánh giá chuẩn nghề nghiệp trên hệ thống https://truong.csdl.moet.gov.vn

– Khai thác nguồn học liệu điện tử, bài giảng điện tử, bài giảng E-Learning phục vụ dạy và học:

+ Trang điện tử: https://igiaoduc.vn/.

+ Trang điện tử: https://Violet.vn.

+ Quản lý sức khỏe học sinh trên trang: https://vtsmas.vn/ và CSDL ngành của BGD ĐT: https://truong.csdl.moet.gov.vn/

+ Tính khẩu phần ăn của trẻ trên Excel.

3. Nhiệm vụ 3: Nâng cao năng lực tin học, ứng dụng CNTT cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên

3.1.Mục tiêu

Đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên nhà trường có năng lực tin học, thực hiện các nội dung cơ bản về ứng dụng CNTT trong giảng dạy và quản trị nhà trường theo vị trí việc làm.

3.2.Biện pháp

– Tập huấn năng lực tin học văn phòng cho CBQL, giáo viên và nhân viên nhà trường để đội ngũ thành thạo tin học văn phòng: Word, PowerPoint, Excel phục vụ soạn Kế hoạch dạy học, thiết kế bài giảng điện tử, quản lý lớp học, thực hiện các yêu cầu của nhà trường.

+ Đối với phần mềm Word: Trình bày văn bản đúng theo thể thức văn bản đã được quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư. Soạn Kế hoạch bài dạy đúng với yêu cầu của nhà trường.

+ Đối với phần mềm PowerPoint: Thiết kế, chỉnh sửa bài giảng điện tử phục vụ dạy học, sinh hoạt chuyên môn, tổ chức các cuộc họp (họp Cha mẹ học sinh, họp tổ chuyên môn…).

+ Đối với phần mềm Excel: Lập và sử dụng bảng tính.

+ Sử dụng các ứng dụng trong Google: Tạo bảng tính, chia sẻ bảng tính online trong Google driver.

– Tập huấn kĩ năng khai thác học liệu, tài liệu trên internet phục vụ cho giảng dạy.

– Tập huấn kĩ năng sử dụng các phần mềm:

+ Phần mềm họp trực tuyến Google Meet; làm việc, chia sẻ dữ liệu trực tuyến Google Drive.

+ Hệ thống quản lý CBCCVC https://ccvcninhbinh.gov.vn

4.Nhiệm vụ 4: Dạy học và kiểm tra đánh giá trực tuyến

4.1. Mục tiêu

Giáo viên có năng lực và chủ động sử dụng các tài khoản trên mạng xã hội như Facebook, Zalo.

4.2. Biện pháp

– Nhà trường đã xây dựng và triển khai kịch bản dạy học trực tuyến khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên trang Face book của nhà trường: https://www.facebook.com/profile.php?id=100050273378306&locale=vi_VN

– Mọi giáo viên đều có tài khoản để tự đăng bài của lớp mình trên trang Facebook của trường.

5. Nhiệm vụ 5: Chuyển đổi số trong quản trị nhà trường

5.1. Mục tiêu

Hồ sơ, các dữ liệu của cá nhân học sinh; hồ sơ viên chức nhà trường được quản lý, cập nhật đầy đủ, chính xác trên phần mềm CSDL của Bộ GD&ĐT (https://csdl.moet.gov.vn) và trên phần mềm QLNT https://vtsmas.vn/

Đổi mới, sáng tạo trong việc vận dụng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà trường có hiệu quả.

5.2. Biện pháp

– Ngay từ đầu năm học nhà trường thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong nhà trường do Hiệu trưởng làm trưởng ban.

– Xây dựng kế hoạch và triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số mang tính thực tiễn và khả thi.

– Căn cứ mục đích sử dụng và tình hình thực tế của nhà trường ký hợp đồng với một số đơn vị cung cấp các ứng dụng, phần mềm, các phân hệ của phần mềm về quản trị nhà trường.

– Tổ chức tập huấn sử dụng các phần mềm đó cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên nhà trường.

– Đội ngũ CBQL tích cực tự học, tự bồi dưỡng, tích cực tìm tòi, tiếp cận những nội dung mới ứng dụng trong giáo dục và luôn là điểm tựa tin cậy của giáo viên.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban chỉ đạo

– Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh, Sở GD&ĐT, Phòng VH-XH, các văn bản có liên quan đến nhiệm vụ ứng dụng CNTT, chuyển đổi số để triển khai thực hiện.

– Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong nhà trường và triển khai kế hoạch đến đội ngũ viên chức trong nhà trường.

– Tham mưu với Ban giám hiệu các nội dung có liên quan đến ứng dụng CNTT và chuyển đổi số.

2. Ban giám hiệu

– Thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong nhà trường.

– Rà soát hiện trạng thiết bị công nghệ, cơ sở hạ tầng của nhà trường từ đó xây dựng kế hoạch mua sắm, nâng cấp, bổ sung.

– Lựa chọn các phần mềm, hệ thống trực tuyến để triển khai trong nhà trường đảm bảo hiệu quả.

– Xây dựng kế hoạch tập huấn, tự bồi dưỡng và bồi dưỡng đội ngũ.

– Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT, chuyển đổi số.

– Kiểm tra, giám sát, điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch của các tổ chuyên môn và của các cá nhân.

3. Các tổ chuyên môn và tổ Văn phòng

– Tổ chức cho tổ chuyên môn thực hiện phong trào thi đua và thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT, chuyển đổi số.

– Khai thác và sử dụng hiệu quả các ứng dụng, phần mềm đã được triển khai trong nhà trường, thực hiện đánh giá mức độ chuyển đổi số theo nhiệm vụ được phân công và theo vị trí việc làm của các thành viên.

– Động viên các thành viên trong tổ tích cực tự học, tự bồi dưỡng nâng cao nhận thức, nghiệp vụ, kĩ năng ứng dụng CNTT.

– Tham mưu với Ban giám hiệu các nội dung có liên quan đến ứng dụng CNTT trong giáo dục.

4. Giáo viên, nhân viên nhà trường

Tích cực tự học, tự bồi dưỡng để có thể chủ động thực hiện được các yêu cầu của việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số theo vị trí việc làm của bản thân.

5. Chế độ báo cáo

Báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Sở GD&ĐT và Phòng VH-XH  vào thời điểm trước ngày 15/01/2026 (đối với Học kỳ I) và 25/5/2026 (đối với năm học).

Trên đây là Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm học 2025-2026 của trường Mầm non Cồn. Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường nghiêm túc thực hiện.

 

Nơi nhận:

– Sở GD-&ĐT

–  – Phòng VHXH xã Hải Tiến;

–  – CB,GV,NV nhà trường;

–  – Lưu: VT.

                HIỆU TRƯỞNG

                 

 

                   Trần Thị Hiền