BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2026 CÔNG KHAI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ THU- CHI TÀI CHÍNH
Lượt xem:
UBND XÃ HẢI TIẾN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MẦM NON CỒN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: Hải Tiến, ngày 10 tháng 6 năm 2026
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2026
CÔNG KHAI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, CÁC ĐIỀU
KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ THU- CHI TÀI CHÍNH
(Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Công văn số 1313/SGDĐT-QLCL ngày 25 tháng 10 năm 2025 Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng năm học 2025-2026
Trường Mầm non Cồn đã thực hiện nghiêm túc các nội dung theo yêu cầu và có báo cáo như sau:
- Báo cáo công khai thường niên:
- Thông tin chung:
- Tên cơ sở giáo dục (bao gồm tên bằng tiếng nước ngoài, nếu có).
– Tên trường: Trường Mầm non Cồn, xã Hải Tiến, tỉnh Ninh Bình
- Địa chỉ trụ sở chính và các địa chỉ hoạt động khác của cơ sở giáo dục, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử).
- Trụ sở chính: Thôn 5, xã Hải Tiến, tỉnh Ninh Bình;
- Website: http://mncon.ninhbinh.edu.vn
- Loại hình của cơ sở giáo dục, cơ quan/tổ chức quản lý trực tiếp hoặc chủ sở hữu; tên nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục, thuộc quốc gia/vùng lãnh thổ (đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài); danh sách tổ chức và cá nhân góp vốn đầu tư (nếu có).
- Loại hình: Công lập
- Cơ quan chủ quản: UBND xã Hải Tiến, tỉnh Ninh Bình
- Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục.
- Sứ mạng:
Xây dựng môi trường giáo dục hạnh phúc lấy trẻ làm trung tâm, môi trường
giáo dục lành mạnh, thân thiện, tích cực, có nền nếp, kỷ cương, đạt chất lượng giáo dục cao để mỗi giáo viên và học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng, tư duy sáng tạo và kỹ năng ứng dụng của mình, thích ứng nhanh trong quá trình hòa nhập vào cuộc sống.
- Tầm nhìn:
- Trở thành một hệ thống trường giáo dục có chất lượng cao, đào tạo những lớp học sinh khoẻ về thể chất, trí lực. Đồng thời giáo dục học sinh phát triển toàn diện, có kỹ năng sống, luôn năng động, sáng tạo, chủ động trong mọi hoạt động, thích ứng với điều kiện giáo dục của địa phương.
- Trường Mầm non Cồn luôn hướng tới nền văn hoá giáo dục hiện đại, lấy trẻ làm trung tâm phát huy tính tích cực của trẻ, khơi dậy những năng lực tiềm ẩn của trẻ để có hướng giáo dục phù hợp với từng cá nhân trẻ để trẻ phát triển toàn diện đức trí thể mỹ và trở thành ngôi trường tiên phong cho việc nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ. Duy trì và giữ vững Trường Mầm non Cồn đạt chuẩn Quốc gia mức độ I, trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2.
- Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2025-2030 được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát huy kết quả nhà trường đã đạt được trong giai đoạn 2020-2025. Từ đó, xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và thực hiện hiệu qủa kế hoạch chiến lược nhà trường giai đoạn 2025-2030 sẽ góp phần quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục nhà trường nói riêng, mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội địa phương nói chung.
4.3. Mục tiêu:
- Mục tiêu ngắn hạn: Đảm bảo môi trường học tập an toàn, thân thiện, và phát triển toàn diện cho trẻ mầm non. Đưa chất lượng giáo dục của nhà trường đạt và vượt các chỉ tiêu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt trong các lĩnh vực giáo dục thể chất, kỹ năng sống, và phát triển tư duy sáng tạo.
- Mục tiêu dài hạn: Phấn đấu trở thành một trường mầm non chuẩn quốc gia mức độ II, có chất lượng giáo dục cao, đào tạo những thế hệ học sinh mạnh mẽ về thể chất, tự tin về trí lực. Tạo nền tảng cho trẻ phát triển toàn diện về mặt xã hội, thể chất và trí tuệ, đồng thời trang bị kỹ năng ứng phó với những thay đổi của xã hội hiện đại. Hướng đến việc công nhận chuẩn quốc gia mức độ II vào năm 2030 và tiếp tục duy trì các tiêu chí bền vững trong những năm tiếp theo.
- Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục.
Trường Mầm non Cồn được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 8 năm 1986 đến 08 năm 1997 là Trường mầm non Dân lập. Từ tháng 9 năm 1997 đến tháng 9 năm 2010 là trường mầm non Bán công, từ ngày 25 tháng 10 năm 2010 đến nay là trường mầm non công lập theo quyết định số 3934/QĐ-UBND của UBND huyện Hải Hậu và được tập hợp về 1 điểm trường trong toàn xã.
Từ khi thành lập đến nay, nhà trường đã không ngừng lớn mạnh và từng bước trưởng thành vững chắc. Trường cơ bản đủ cơ sở vật chất và các điều kiện theo tiêu chuẩn quốc gia, chất lượng giáo dục ngày một đi lên. Đặc biệt trong giai đoạn thực hiện chính quyền địa phương hai cấp nhà trường nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Sở GD&ĐT tỉnh Ninh Bình, Đảng uỷ, HĐND, Uỷ ban nhân dân xã Hải Tiến, Phòng Văn hóa-Xã hội xã Hải Tiến và Hội cha mẹ học sinh của trường. Cô trò nhà trường đã nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Quy mô trường lớp được duy trì và giữ vững, chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao và ổn định, môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện. Nhiều năm liền nhà trường đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến. Chất lượng giáo dục luôn đổi mới sáng tạo tích hợp những phương pháp tiên tiến trên thế giới đặc biệt là phương pháp STEAM, bước đầu làm quen với phương pháp Reggio Emilia. Nhà trường tổ chức thành công nhiều ngày hội ngày lễ để lại dấu ấn cho học sinh và phụ huynh. Chương trình giáo dục có sự đồng hành tham gia của các bậc cha mẹ học sinh giúp trẻ phát triển một cách toàn diện. Chi bộ nhà trường nhiều năm liền được công nhận là Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ. Chi đoàn nhà trường được công nhận là Chi đoàn hoàn thành xuất sắc trong công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi năm 2025.
+ Trường được công nhận và cấp bằng công nhận trường đạt “Chuẩn quốc gia mức độ I”, Quyết định số 1568/QĐ-UBND ngày 15/8/2023 của chủ tịch UBND tỉnh Nam Định.
+ Trường được cấp bằng công nhận trường đạt chuẩn “Xanh -Sạch – Đẹp – An toàn”, Quyết định số 1023/QĐ- SGDĐT ngày 09/8/2023 của Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định.
+ Trường được Công nhận kết quả đánh giá ngoài và cấp giấy chứng nhận “Trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2” đối với trường mầm non Cồn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, Quyết định số 1027/QĐ-SGDĐT ngày 10/8/2023. – 100% học sinh 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non trẻ 5-6 tuổi.
- 100% cán bộ, giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; Đề xuất số lao động tiên tiến: 24/30 người tỷ lệ 80%; số chiến sỹ thi đua cơ sở: 6/30 người tỷ lệ 20%.
- 100% cán bộ, giáo viên, công nhân viên chấp hành tốt mọi chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Kết quả xếp loại, khen thưởng của Chi bộ Đảng: Chi bộ nhà trường được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”;
- Thông tin chung về người đại diện pháp luật
Hiệu trưởng: Nguyễn Kim Anh
Chức vụ: Hiệu trưởng
Địa chỉ: Thôn Lê Lợi, xã Hải Tiến, tỉnh Ninh Bình
Email: kimanh051980@gmail.com
- Tổ chức bộ máy.
- Trường Mầm non Cồn được chuyển từ trường mầm non bán công sang trường mầm non công lập theo Quyết định số 3934/QĐ-UBND ngày 25/10/2010 của UBND huyện Hải Hậu.
- Hội đồng trường
Hội đồng trường đã hoàn thành nhiệm vụ theo quy định và kết thúc hoạt động kể từ ngày 01/01/2026
- Đồng chí Nguyễn Kim Anh – Hiệu trưởng nhà trường được Chủ tịch UBND xã Hải Tiến điều động và bổ nhiệm giữ chức vụ Hiệu trưởng trường Mầm non Cồn theo Quyết định số 1452/QĐ-UBND Ngày 28/11/2025. Đồng chí Phạm Thị Thanh Nhàn – Phó Hiệu trưởng nhà trường được Chủ tịch UBND huyện Hải Hậu bổ nhiệm lại ngày 20/7/2025 theo QĐ số 60/QĐ-UBND. Đồng chí Nguyễn Thị Bích – Phó Hiệu trưởng nhà trường được Chủ tịch UBND xã Hải Tiến bổ nhiệm ngày 03/12/2025 theo QĐ số 1482/QĐ-UBND.
- Quy chế tổ chức và hoạt động; chức năng nhiệm vụ của nhà trường.
- Vị trí, chức năng: Trường Mầm non Cồn là cơ sở giáo dục mầm non của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
- Xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm phù hợp điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương, tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của nhà trường.
- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường công lập; quản lý, sử dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định. Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.
- Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của nhà trường trong quản lý hoạt động giáo dục.
- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; quản lý trẻ em; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong phạm vi được phân công; thực hiện hỗ trợ các cơ sở giáo dục mầm non khác trên địa bàn nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục theo phân công của cấp có thẩm quyền.
- Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.
- Tham mưu với chính quyền, phối hợp với gia đình hoặc người chăm sóc trẻ em và tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động phù hợp trong cộng đồng.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
- Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:
- Số biên chế được UBND xã Hải Tiến giao năm 2026 là 28 hiện có mặt 28
| Tổng số | Nữ | Dân tộc | Trình độ đào tạo | |||
| Chưa đạt chuẩn | Đạt chuẩn | Trên chuẩn | ||||
| Hiệu trưởng | 1 | 1 | Kinh | 0 | 0 | 1 |
| Phó Hiệu trưởng | 2 | 2 | Kinh | 0 | 0 | 2 |
| Giáo viên | 21 | 21 | Kinh | 0 | 7 | 17 |
| Nhân viên | 1 | 1 | Kinh | 0 | 1 | 0 |
| Cộng | 28 | 28 | 0 | 8 | 20 | |
- Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên chia theo nhóm vị trí việc làm và trình độ được đào tạo.
| TT | Nội dung | Tổng số | Trình độ đào tạo | Hạng chức danh nghề nghiệp | Chuẩn nghề nghiệp | ||||||||||
| TS | ThS | ĐH | CĐ | TC | Dưới
TC |
Hạng
III |
Hạng
II |
Hạng
I |
Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt | |||
| Tổng số cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên |
38 | 0 | 0 | 23 | 8 | 0 | 7 | 24 | 4 | 0 | 22 | 5 | 0 | 0 | |
| I | Cán bộ quản lý | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 2 | 1 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 |
| 1 | Hiệu trưởng | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Phó hiệu trưởng | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 |
| II | Giáo viên biên chế | 24 | 0 | 0 | 17 | 7 | 0 | 0 | 21 | 3 | 0 | 19 | 5 | 0 | 0 |
| III | Nhân viên biên chế | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| IV | Giáo viên hợp đồng
111 |
3 | 0 | 0 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| V | Nhân viên hợp đồng | 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 1 | Nhân viên dinh dưỡng | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Nhân viên bảo vệ | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
III. Cơ sở vật chất:
Công khai thông tin cơ sở vật chất của trường Mầm non Cồn năm học 2025 – 2026.
Tổng diện tích đất toàn trường là 2245m2. Trong đó 2245m2 hiện đang sử dụng và được quy hoạch thêm 12.406m2 nhưng chưa được cấp sổ đỏ.
Trường có cổng trường, biển tên trường, đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ, có tường rào bảo vệ khép kín cao 1,5 m đảm bảo an toàn. Cổng chính của trường được xây dựng kiên cố, rộng rãi, cao ráo bảo đảm an toàn cho cha mẹ học sinh đưa đón học sinh, kể cả trong giờ cao điểm. Biển tên trường được lắp đặt rõ ràng, đảm bảo vẻ mỹ quan, nội dung biển tên trường đúng theo quy định Điều lệ trường Mầm non;
Diện tích các phòng làm việc, phòng học:
| STT | Nội dung | Số lượng | Bình quân |
| I | Tổng số phòng | 21 | |
| II | Loại phòng học | ||
| 1 | Phòng học kiên cố | 16 | 57m²/phòng |
| 2 | Phòng học bán kiên cố | 0 | |
| 3 | Phòng học tạm | 0 | |
| 4 | Phòng học nhờ | 0 | |
| 5 | Phòng y tế | 1 | 16m²/phòng |
| 6 | Phòng Hiệu trưởng | 1 | 19m²/phòng |
| 7 | Phòng Hiệu phó | 2 | 16m²/phòng |
| 8 | Phòng bảo vệ | 1 | 10m²/phòng |
| 9 | Phòng kho | 16 | 5m²/phòng |
| III | Số điểm trường | 1 | |
| IV | Tổng diện tích đất toàn trường (m2) | 2245m² | |
| V | Tổng diện tích sân chơi (m2) | 1100m² | |
| VI | Tổng diện tích một số loại phòng | ||
| 1 | Diện tích phòng sinh hoạt chung (m2) | 57m²/phòng | |
| 2 | Diện tích phòng ngủ (m2) | 0 | |
| 3 | Diện tích phòng vệ sinh (m2) | 8m²/phòng |
| 4 | Diện tích hiên chơi (m2) | 18m²/phòng | ||||||
| 5 | Diện tích phòng giáo dục thể chất (m2) | 0 | ||||||
| 6 | Diện tích phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng (m2) | 0 | ||||||
| 7 | Diện tích nhà bếp và kho (m2) | 180m² | ||||||
| VII | Tổng số thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu (Đơn vị
tính: bộ) |
|||||||
| 1 | Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có theo quy định | 1631 | ||||||
| 2 | Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu còn thiếu so với quy định | 379 | ||||||
| VIII | Tổng số đồ chơi ngoài trời | 10 | ||||||
| IX | Tổng số thiết bị điện tử-tin học đang được sử dụng phục vụ học tập (máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ
thuật số v.v… ) |
8 | ||||||
| X | Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác(Liệt kê các thiết bị ngoài danh mục tối thiểu theo quy định) | |||||||
| XI | Nhà vệ sinh | Dùng
cho giáo viên |
Dùng cho học sinh | Số m2/trẻ em | ||||
| Chung | Nam/Nữ | Chung | Nam/Nữ | |||||
| 1 | Đạt chuẩn vệ sinh | 3 | 16 | 20 | ||||
| 2 | Chưa
đạt chuẩn vệ sinh |
|||||||
| XII | Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh | x | ||||||
| XIII | Nguồn điện (lưới, phát điện riêng) | x | ||||||
| XIV | Kết nối internet | x | ||||||
| XV | Trang thông tin điện tử (website) của cơ sở giáo dục |
mncon.ninhbinh.edu.vn |
||||||
| XVI | Tường rào xây | 2 | ||||||
- Kiểm định chất lượng giáo dục:
Trường Mầm non Cồn đã nhận thức đúng đắn tầm quan trọng về mục đích kiểm định chất lượng. Trong đó, tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường là tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện, để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, thường xuyên cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục. Trường Mầm non Cồn đã tự đánh giá chất lượng giáo dục, để xác định rõ trường đã đạt được ở cấp độ nào, từ đó đăng kí kiểm định chất lượng với cấp trên, để được công nhận Chất lượng giáo dục cấp độ 2 và trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, giúp nhà trường tiếp tục duy trì và phát huy hơn nữa chất lượng giáo dục toàn diện.
Nhà trường đã nghiêm túc thực hiện quá trình tự đánh giá và nộp báo cáo tự đánh giá về Phòng Văn hóa-Xã hội; Đồng thời thấy được ý nghĩa thiết thực của công việc tự đánh giá đã giúp nhà trường nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đề ra những giải pháp cải tiến chất lượng mang tính khả thi. Công việc tự đánh giá đã có tác động tích cực trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động giáo dục của nhà trường trong những năm gần đây.
Trường Mầm non Cồn đã tiến hành tự đánh giá theo đúng quy trình tự đánh giá:
- Thành lập hội đồng tự đánh giá.
- Xây dựng mục đích, phạm vi tự đánh giá.
- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
- Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
- Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
- Viết báo cáo tự đánh giá.
- Công bố báo cáo tự đánh giá.
Trường đã thành lập hội đồng tự đánh giá gồm 9 thành viên với đầy đủ các thành phần: Cấp uỷ Chi bộ, BGH, Bí thư đoàn trường, các tổ trưởng chuyên môn, các đồng chí CB, GV, NV phụ trách các hoạt động giáo dục có liên quan.
Phân công các thành viên trong nhóm công tác là những người trực tiếp phụ trách các hoạt động giáo dục nhà trường và đã công tác, giảng dạy nhiều năm tại trường.
Kết quả của quá trình tự đánh giá:
Thực hiện tự đánh giá, nhà trường đã nhận thấy điểm mạnh, điểm yếu, từ đó đề ra được kế hoạch cải tiến chất lượng để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu. Kỷ cương nền nếp được giữ vững, công tác quản lý được đổi mới và việc đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường chuẩn mực hơn.
Tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường đạt cấp độ 2 và đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.
- Kết quả hoạt động giáo dục:
- Cam kết chất lượng giáo dục năm học 2025-2026.
1.1. Về công tác phổ cập và phát triển giáo dục:
Duy trì công tác phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi, tiến tới phổ cập trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi,
- Hàng năm nhà trường đều hoàn thành tốt kế hoạch phổ cập; Thống kê, phân loại học sinh theo độ tuổi, cập nhật số học sinh đi – đến; phối hợp với các trường mầm non trong địa bàn để quản lý học sinh; nâng cao tỷ lệ chuyên cần, chú trọng chất lượng giảng dạy để góp phần nâng cao chất lượng phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn.
1.2. Cam kết chất lượng giáo dục:
| TT | Nội dung | Tổng số trẻ em | Nhà trẻ | Mẫu giáo | ||||
| 3-12 tháng tuổi | 13-24 tháng tuổi | 25-
36 tháng tuổi |
3-4 tuổi | 4-5 tuổi | 5-6 tuổi | |||
| I | Tổng số trẻ em | 463 | 0 | 36 | 90 | 83 | 119 | 135 |
| 1 | Số trẻ em nhóm ghép | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Số trẻ em học 1 buổi/ngày | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3 | Số trẻ em học 2 buổi/ngày | 463 | 0 | 36 | 90 | 83 | 119 | 135 |
| 3 | Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| II | Số trẻ em được tổ chức ăn bán trú | 463 | 0 | 36 | 90 | 83 | 119 | 135 |
| III | Số trẻ em được kiểm tra định kỳ sức khỏe | 463 | 0 | 36 | 90 | 83 | 119 | 135 |
| IV | Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng | 463 | 0 | 36 | 90 | 83 | 119 | 135 |
| V | Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em | |||||||
| 1 | Số trẻ cân nặng bình thường | 461 | 0 | 36 | 90 | 82 | 119 | 134 |
| 2 | Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 |
| 3 | Số trẻ có chiều cao bình thường | 457 | 0 | 36 | 89 | 81 | 117 | 134 |
| 4 | Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi | 6 | 0 | 0 | 1 | 2 | 2 | 1 |
| 5 | Số trẻ thừa cân béo phì | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 |
| VI | Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục | 463 | 0 | 36 | 90 | 83 | 119 | 135 |
| 1 | Chương trình giáo dục nhà trẻ | 126 | 0 | 36 | 90 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Chương trình giáo dục mẫu giáo | 337 | 0 | 0 | 0 | 83 | 119 | 135 |
- Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ cuối năm học đạt 95% trở lên đối với trẻ nhà trẻ và 96% trở lên đối với trẻ Mẫu giáo;
- 100% nhóm lớp thực hiện nghiêm túc, hiệu quả cao chương trình giáo dục mầm non do Bộ giáo dục ban hành kèm theo Thông tư 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Năm học 2025-2026 nhà trường có 16 nhóm lớp, huy động 463/463 trẻ đạt 100% kế hoạch giao đầu năm. Trong đó: Nhà trẻ là: 126 cháu/242 cháu, đạt 52% DSDT (Đạt 100% so với kế hoạch giao đầu năm); Mẫu giáo là: 337/337, đạt 100% DSDT.
+ Huy động 135/135 trẻ ở 4 lớp 5 tuổi đạt 100%
+ Đạt tỷ lệ chuyên cần: nhà trẻ từ 93% trở lên, mẫu giáo 97% trở lên, riêng trẻ 5 tuổi đạt từ 98 % trở lên
+ Thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ cho trẻ: CBQL, GV thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, tập trung vào mua sắm đủ CSVC phục vụ cho trẻ: có đủ nước cho trẻ uống và sinh hoạt, có đủ giát giường, chăn ấm, có đủ thùng đựng nước ấm cho trẻ về mùa đông, đủ đồ dùng cá nhân theo quy định cho trẻ
+ Nhà trường quản lý chặt chẽ khẩu phần ăn của trẻ đảm bảo cho trẻ ăn hết tiêu chuẩn.
100% trẻ đến trường được nuôi ăn bán trú, được ăn uống khoa học, hợp lý thực đơn hàng ngày được xây dựng theo tuần, theo mùa, các món ăn không lặp lại trong vòng 02 tuần nhà trẻ ăn 2 bữa chính, 1 bữa phụ; mẫu giáo ăn 1 bữa chính, 1 bữa phụ không kể sữa và hoa quả. Khẩu phần ăn được xây dựng phù hợp với độ tuổi, đáp ứng nhu cầu khuyến nghị cơ cấu năng lượng và đảm bảo đủ nước uống cho trẻ theo quy định trong chương trình GDMN, chú trọng cải tiến các món ăn và phối hợp các món ăn trong ngày hợp lý. Tăng cường Ca, vitamin trong bữa ăn của trẻ, tăng cường rau xanh cho trẻ trong các bữa ăn.
Tổ chức cân, đo trẻ theo đúng quy định; Trẻ nhà trẻ dưới 24 tháng cân, đo 1 tháng 1 lần, trẻ từ 24- 36 tháng và trẻ mẫu giáo 1 quý cân đo 1 lần, khi cân đo cho trẻ có ghi chép đầy đủ và thông báo cho phụ huynh học sinh biết tình hình sức khoẻ của trẻ qua góc tuyên truyền của nhóm lớp và bảng tuyên truyền của nhà trường, có biện pháp phục hồi cho trẻ suy dinh dưỡng phù hợp với từng cá nhân trẻ.
+ So với đầu năm học tỉ lệ trẻ mẫu giáo SDD thể nhẹ cân giảm 0,5 %, thể thấp còi giảm 0,8 %; tỉ lệ trẻ nhà trẻ SDD thể nhẹ cân giảm 0,4%.
+ 100% các bếp ăn bán trú thực hiện nghiêm túc theo bản cam kết An toàn vệ sinh thực phẩm.
- Công tác tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ: Số cuộc tập huấn, hội thảo, số lượt người tham gia, nội dung tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ trong năm học 2025-2026; chất lượng sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.
Trong năm học nhà trường tham gia tập huấn chuyên môn do các cấp tổ chức: + Tham gia lớp tập huấn do Sở Giáo dục tổ chức: 09 cuộc
+ Bồi dưỡng đội ngũ chuyên môn tại trường: 1 tháng 2 lần với nhiều nội dung đa dạng, tập huấn phương pháp Montessori, STEAM, xây dựng nội dung các chủ đề, tổ chức chuyên đề, kiến tập, bồi dưỡng chuyên môn ở các lĩnh vực còn khó khăn…
- Tổ chức các cuộc thi, giao lưu cho Bé như:
Tổ chức ngày Hội, ngày lễ cho trẻ: nhà trường duy trì tổ chức tốt các ngày Hội ngày lễ cho trẻ như “Ngày Hội đến trường của bé”, “Tết trung thu”, “Ngày hội 20/10”, “Ngày Hội 20/11”, “Ngày hội thể dục thể thao 22/12”, “Ngày hội xuân”, “Ngày Hội của cô của mẹ”, “Tôi yêu Việt Nam”, “Tổng kết năm học 2025-2026, vui tết thiếu nhi 1/6”… với nhiều hình thức và nội dung phong phú giúp trẻ không những được đắm mình trong các ngày hội, ngày lễ mà qua đó trẻ còn được ôn lại các kỹ năng đã học, được trải nghiệm các hoạt động: làm MC dẫn chương trình, biểu dẫn văn nghệ, chơi các trò chơi dân gian, trò chơi vận động, làm bánh, bán hàng, tô tượng, múa rối, múa lân, ăn tiệc tự chọn… Tạo cho trẻ có tâm thế thích đến trường đến lớp, phụ huynh học sinh tin tưởng, cộng đồng quan tâm đến cấp học.
Kết quả đánh giá cuối năm có 95% trở lên trẻ nhà trẻ và 96% trở lên trẻ mẫu giáo đạt được kết quả trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ đạt từ 96% trở lên.
1.3. Về chất lượng đội ngũ giáo viên:
Nhà trường cũng rất chú trọng tới việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên vững vàng về tư tưởng, chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Số giáo viên được bồi dưỡng trước khi giảng dạy đạt 100%; kết quả soạn giảng, ứng dụng CNTT: 100%. Giáo viên trong trường đều tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp trường và có 15 giáo viên đạt loại giỏi.
- Trình độ chuyên môn 100% giáo viên của trường đều đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhiều giáo viên có trình độ trên chuẩn, thường xuyên cập nhật kiến thức mới và không ngừng học hỏi để nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm.
- Tâm huyết và yêu nghề: Giáo viên của trường có tình yêu thương trẻ, luôn tâm huyết với công việc giảng dạy và chăm sóc trẻ mầm non. Đây là yếu tố quan trọng giúp trẻ phát triển tốt cả về thể chất, tinh thần và tình cảm.
- Kỹ năng sư phạm hiện đại: Đội ngũ giáo viên được đào tạo và bồi dưỡng về các phương pháp giáo dục mầm non hiện đại, như giáo dục theo phương pháp Montessori, STEAM, Reggio Emilia và phương pháp lấy trẻ làm trung tâm. Giáo viên sử dụng linh hoạt các kỹ thuật dạy học sáng tạo, khuyến khích trẻ tham gia tích cực vào các hoạt động học tập.
- Tham gia bồi dưỡng thường xuyên: Nhà trường thường xuyên tổ chức các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, nhằm giúp họ nâng cao kỹ năng sư phạm, kỹ năng mềm và ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. Giáo viên được khuyến khích tham gia các khóa đào tạo, hội thảo, và học tập kinh nghiệm từ các trường khác.
- Khả năng quản lý lớp học: Giáo viên có năng lực quản lý lớp học hiệu quả, biết cách tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với nhu cầu, sở thích và năng lực của từng trẻ. Đồng thời, giáo viên cũng chú trọng tạo dựng môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự hợp tác và tôn trọng lẫn nhau giữa các học sinh.
- Đánh giá và phản hồi: Giáo viên có khả năng quan sát, đánh giá sự phát triển của trẻ một cách khoa học, từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp. Đồng thời, giáo viên cũng biết cách cung cấp thông tin phản hồi cho phụ huynh để phối hợp trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Tính kỷ luật và tinh thần trách nhiệm: Đội ngũ giáo viên luôn tuân thủ các quy định, nội quy của nhà trường, có tinh thần trách nhiệm cao trong việc hoàn thành nhiệm vụ được giao, góp phần tạo nên môi trường giáo dục kỷ cương và nền nếp.
Chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố then chốt đảm bảo sự thành công trong việc giáo dục và phát triển toàn diện cho trẻ em tại trường Mầm non Cồn.
- Kết quả tài chính:
- Tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm 31/12/2025:
- Các khoản thu phân theo: Nguồn kinh phí
Đơn vị: Đồng
| CHỈ TIÊU | NỘI DUNG | MÃ SỐ | Tổng cộng | Ngân sách | Nguồn khác |
| A | Ngân sách nhà nước | ||||
| Nguồn ngân sách trong nước | |||||
| 1 | Số dư năm trước chuyển sang | 01 | |||
| 2 | Dự toán kinh phí được giao trong năm | 02 | 5.579.700.000 | ||
| -Kinh phí không tự chủ | 03 | 725.970.000 | |||
| -Kinh phí tự chủ | 04 | 4.853.730.000 | |||
| -Kinh phí Chế độ tiền thưởng | 05 | ||||
| -Kinh phí bổ sung sau 30/9 | 06 | ||||
| 3 | Tổng kinh phí được sử dụng trong năm | 07 | 5.579.700.000 |
| -Kinh phí không tự chủ | 08 | 725.970.000 | |||
| -Kinh phí tự chủ | 09 | 4.853.730.000 | |||
| -Kinh phí cải cách tiền lương | 10 | ||||
| -Kinh phí bổ sung sau 30/9 | 11 | ||||
| 4 | Kinh phí thực nhận trong năm | 12 | 5.579.700.000 | ||
| -Kinh phí không tự chủ | 13 | 725.970.000 | |||
| -Kinh phí tự chủ | 14 | 4.853.730.000 | |||
| -Kinh phí cải cách tiền lương | 15 | ||||
| -Kinh phí bổ sung sau 30/9 | 16 | ||||
| 5 | Kinh phí đề nghị quyết toán | 17 | 5.579.700.000 | ||
| -Kinh phí không tự chủ | 18 | 725.970.000 | |||
| -Kinh phí tự chủ | 19 | 4.853.730.000 | |||
| -Kinh phí cải cách tiền lương | 20 | ||||
| -Kinh phí bổ sung sau 30/9 | 21 | ||||
| 6 | Dự toán bị hủy | 22 | 13.736.000 | ||
| 7 | Số dư KP được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán. | 23 | |||
| B | TỔNG NGUỒN DỊCH VỤ, NGUỒN
KHÁC |
||||
| 1 | Số dư năm trước chuyển sang | 01 | 67.960.928 | ||
| 2 | Số thu được trong năm | 02 | 2.965.530.258 | ||
| 3 | Tổng kinh phí được sử dụng trong năm | 03 | 3.033.491.186 | ||
| 4 | Kinh phí đề nghị quyết toán | 04 | 2.985.263.698 | ||
| 5 | Số dư được phép chuyển Sang năm sau sử dụng và quyết toán | 05 | 48.227.488 | ||
| I | HỌC PHÍ | ||||
| 1 | Số dư năm trước chuyển sang | 01 | 9.148.000 | ||
| 2 | Số thu được trong năm | 02 | 239.400.000 | ||
| 3 | Tổng kinh phí được sử dụng trong năm | 03 | 248.548.000 | ||
| 4 | Kinh phí đề nghị quyết toán | 04 | 207.791.936 | ||
| 5 | Số dư được phép chuyển Sang năm sau sử dụng và quyết toán | 05 | 40.756.064 | ||
| II | HỌC THÊM | ||||
| 1 | Số dư năm trước chuyển sang | 01 | 4.349.000 | ||
| 2 | Số thu được trong năm | 02 | 298.885.000 | ||
| 3 | Tổng kinh phí được sử dụng trong năm | 03 | 303.234.000 | ||
| 4 | Kinh phí đề nghị quyết toán | 04 | 303.234.000 | ||
| 5 | Số dư được phép chuyển Sang năm sau sử dụng và quyết toán | 05 |
| III | VỆ SINH LỚP HỌC NHÀ VỆ SINH | ||||
| 1 | Số dư năm trước chuyển sang | 01 | |||
| 2 | Số thu được trong năm | 02 | 69.102.000 | ||
| 3 | Tổng kinh phí được sử dụng trong năm | 03 | 69.102.000 | ||
| 4 | Kinh phí đề nghị quyết toán | 04 | 69.102.000 | ||
| 5 | Số dư được phép chuyển Sang năm sau sử dụng và quyết toán | 05 | |||
| IV | NƯỚC UỐNG | ||||
| 1 | Số dư năm trước chuyển sang | 01 | |||
| 2 | Số thu được trong năm | 02 | 38.390.000 | ||
| 3 | Tổng kinh phí được sử dụng trong năm | 03 | 38.390.000 | ||
| 4 | Kinh phí đề nghị quyết toán | 04 | 38.390.000 | ||
| 5 | Số dư được phép chuyển Sang năm sau sử dụng và quyết toán | 05 | |||
| V | CSSKBĐ | ||||
| 1 | Số dư năm trước chuyển sang | 01 | 21.040.155 | ||
| 2 | Số thu được trong năm | 02 | 25.670.463 | ||
| 3 | Tổng kinh phí được sử dụng trong năm | 03 | 46.710.618 | ||
| 4 | Kinh phí đề nghị quyết toán | 04 | 46.657.049 | ||
| 5 | Số dư được phép chuyển Sang năm sau sử dụng và quyết toán | 05 | 53.569 | ||
| VI | ĐẦU CẤP | ||||
| 1 | Số dư năm trước chuyển sang | 01 | |||
| 2 | Số thu được trong năm | 02 | 19.000.000 | ||
| 3 | Tổng kinh phí được sử dụng trong năm | 03 | 19.000.000 | ||
| 4 | Kinh phí đề nghị quyết toán | 04 | 19.000.000 | ||
| 5 | Số dư được phép chuyển Sang năm sau sử dụng và quyết toán | 05 | |||
| VII | ĂN BÁN TRÚ | ||||
| 1 | Số dư năm trước chuyển sang | 01 | 33.393.000 | ||
| 2 | Số thu được trong năm | 02 | 2.187.086.000 | ||
| 3 | Tổng kinh phí được sử dụng trong năm | 03 | 2.220.479.000 | ||
| 4 | Kinh phí đề nghị quyết toán | 04 | 2.213.096.397 | ||
| 5 | Số dư được phép chuyển Sang năm sau sử dụng và quyết toán | 05 | 7.382.603 | ||
| VIII | NGUỒN TÀI TRỢ, VIỆN TRỢ | ||||
| 1 | Số dư năm trước chuyển sang | 01 | |||
| 2 | Số thu được trong năm | 02 | 77.950.000 | ||
| 3 | Tổng kinh phí được sử dụng trong năm | 03 | 77.950.000 | ||
| 4 | Kinh phí đề nghị quyết toán | 04 | 77.950.000 | ||
| 5 | Số dư được phép chuyển Sang năm sau sử dụng và quyết toán | 05 | |||
| IX | NGUỒN KHÁC | ||||
| 1 | Số dư năm trước chuyển sang | 01 | 30.773 | ||
| 2 | Số thu được trong năm | 02 | 10.046.795 | ||
| 3 | Tổng kinh phí được sử dụng trong năm | 03 | 10.077.568 | ||
| 4 | Kinh phí đề nghị quyết toán | 04 | 10.042.316 | ||
| 5 | Số dư được phép chuyển Sang năm sau sử dụng và quyết toán | 05 | 35.252 |
- Các khoản chi:
| Loại | Khoản | Mục | Tiểu mục | Nội dung chi | Tổng số | Ngân sách nhà nước | Nguồn hoạt động khác |
| A | B | C | D | E | 1 | 2 | 3 |
| 070 | 071 | Tổng cộng | |||||
| I. Kinh phí thường xuyên/tự chủ | 4.853.730.000 | 4.853.730.000 | |||||
| 070 | 071 | Giáo dục mầm non | |||||
| 6000 | Tiền lương | 2.515.763.514 | 2.515.763.514 | ||||
| 6001 | Lương theo ngạch, bậc | 2.515.763.514 | 2.515.763.514 | ||||
| 6050 | Tiền công trả cho vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng | 57.856.350 | 57.856.350 | ||||
| 6051 | Tiền công trả cho vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng | 57.856.350 | 57.856.350 | ||||
| 6100 | Phụ cấp lương | 1.439.891.172 | 1.439.891.172 | ||||
| 6101 | Phụ cấp chức vụ | 49.257.000 | 49.257.000 | ||||
| 6105 | Phụ cấp làm đêm; làm thêm giờ | ||||||
| 6112 | Phụ cấp ưu đãi nghề | 932.909.580 | 932.909.580 | ||||
| 6115 | Phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề | 1.638.000 | 1.638.000 | ||||
| 6200 | Tiền thưởng | 27.110.000 | 27.110.000 | ||||
| 6201 | Thưởng thường xuyên | 27.110.000 | 27.110.000 |
| Tiểu | Ngân sách | Nguồn hoạt | |||||
| 6300 | Các khoản đóng góp | 690.143.103 | 690.143.103 | ||||
| 6301 | Bảo hiểm xã hội | 552.570.635 | 541.087.135 | ||||
| 6302 | Bảo hiểm y tế | 94.726.382 | 92.757.782 | ||||
| 6303 | Kinh phí công đoàn | 25.378.916 | 25.378.916 | ||||
| 6304 | Bảo hiểm thất nghiệp | 31.575.470 | 30.919.270 | ||||
| 6400 | Các khoản thanh toán khác cho cá nhân | 1.683.214.200 | 1.683.214.200 | ||||
| 6401 | Tiền ăn | 1.398.358.000 | 1.398.358.000 | ||||
| 6449 | Chi khác | 284.856.200 | 284.856.200 | ||||
| 6500 | Thanh toán dịch vụ công cộng | 36.665.581 | 36.665.581 | ||||
| 6501 | Tiền điện | 36.665.581 | 36.665.581 | ||||
| 6503 | Tiền nhiên liệu | ||||||
| 6550 | Vật tư văn phòng | 179.425.502 | 33.659.000 | ||||
| 6551 | Văn phòng phẩm | 9.434.000 | 9.434.000 | ||||
| 6552 | Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng | ||||||
| 6599 | Vật tư văn phòng khác | 24.225.000 | 24.225.000 | ||||
| 6600 | Thông tin, tuyên truyền, liên lạc | 10.048.280 | 10.048.280 | ||||
| 6605 | Thuê bao kênh vệ tinh, thuê bao cáp truyền hình, cước phí Internet, thuê đường truyền
mạng |
2.160.000 | 2.160.000 | ||||
| 6649 | Khác | 7.888.280 | 7.888.280 | ||||
| 6700 | Công tác phí | 12.500.000 | 12.500.000 | ||||
| 6704 | Khoán công tác phí | 12.500.000 | 12.500.000 | ||||
| 6750 | Chi phí thuê mướn | ||||||
| 6757 | Thuê lao động trong nước | ||||||
| 6900 | Sửa chữa, duy tu, bảo trì, bảo dưỡng tài sản phục vụ công tác chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng | 9.361.000 | 9.361.000 | ||||
| 6912 | Các thiết bị công nghệ thông tin | 9.361.000 | 9.361.000 | ||||
| 6921 | Đường điện, cấp thoát nước | ||||||
| 6950 | Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn | 26.400.000 | |||||
| 6954 | Tài sản và thiết bị chuyên dùng | 26.400.000 | |||||
| 7000 | Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành | 20.732.000 | 20.732.000 |
| Tiểu | Ngân sách | Nguồn hoạt | |||||
| 7001 | Chi mua hàng hóa, vật tư | 20.732.000 | 20.732.000 | ||||
| 7750 | Chi khác | ||||||
| 7799 | Chi các khoản khác | ||||||
| II. Kinh phí không thường xuyên/không tự chủ | 725.970.000 | 725.970.000 | |||||
| 070 | 071 | Giáo dục mầm non | |||||
| 6150 | Học bổng và hỗ trợ khác cho
học sinh, sinh viên, cán bộ đi học |
8.880.000 | 8.880.000 | ||||
| 6157 | Hỗ trợ đối tượng chính sách chi phí học tập | 1.200.000 | 1.200.000 | ||||
| 6199 | Các khoản hỗ trợ khác | 7.680.000 | 7.680.000 | ||||
| 6200 | Tiền thưởng | 258.000.000 | 258.000.000 | ||||
| 6201 | Thưởng thường xuyên | 258.000.000 | 258.000.000 | ||||
| 6600 | Thông tin, tuyên truyền, liên lạc | 10.080.000 | 10.080.000 | ||||
| 6649 | Khác | 10.080.000 | 10.080.000 | ||||
| 6950 | Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn | 19.960.000 | 19.960.000 | ||||
| 6954 | Tài sản và thiết bị chuyên dùng | 19.960.000 | 19.960.000 | ||||
| 7000 | Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành | 55.040.000 | 55.040.000 | ||||
| 7001 | Chi mua hàng hóa, vật tư | 55.040.000 | 55.040.000 | ||||
| 7050 | Mua sắm tài sản vô hình | 8.000.000 | 8.000.000 | ||||
| 7053 | Mua, bảo trì phần mềm công nghệ thông tin | 8.000.000 | 8.000.000 | ||||
| 7750 | Chi khác | 366.010.000 | 366.010.000 | ||||
| 7766 | Cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục đào tạo theo chế độ | 366.010.000 | 366.010.000 | ||||
| 070 | 071 | TỔNG NGUỒN
DỊCH VỤ |
|||||
| 070 | 073 | I – HỌC PHÍ | |||||
| 070 | 071 | Giáo dục mầm non | 207.791.936 | 207.791.936 | |||
| 6000 | Tiền lương | 68.094.936 | 68.094.936 | ||||
| 6001 | Lương theo ngạch, bậc | 68.094.936 | 68.094.936 | ||||
| 6050 | Tiền công trả cho vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng | 2.700.000 | 2.700.000 | ||||
| 6051 | Tiền công trả cho vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng | 2.700.000 | 2.700.000 |
| Tiểu | Ngân sách | Nguồn hoạt | |||||
| 6500 | Thanh toán dịch vụ công cộng | 7.071.650 | 7.071.650 | ||||
| 6501 | Tiền điện | 7.071.650 | 7.071.650 | ||||
| 6550 | Vật tư văn phòng | ||||||
| 6551 | Văn phòng phẩm | 2.871.350 | 2.871.350 | ||||
| 6599 | Vật tư văn phòng khác | 37.645.000 | 37.645.000 | ||||
| 6600 | Thông tin, tuyên truyền, liên lạc | 1.242.000 | 1.242.000 | ||||
| 6649 | Khác | 1.242.000 | 1.242.000 | ||||
| 6900 | Sửa chữa, duy tu, bảo trì, bảo dưỡng tài sản phục vụ công tác chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng | 27.500.000 | 27.500.000 | ||||
| 6912 | Các thiết bị công nghệ thông tin | 27.500.000 | 27.500.000 | ||||
| 7000 | Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành | 60.667.000 | 60.667.000 | ||||
| 7001 | Chi mua hàng hóa, vật tư | 60.667.000 | 60.667.000 | ||||
| 070 | 071 | II- HỌC THÊM | |||||
| 070 | 071 | Giáo dục mầm non | 303.234.000 | 303.234.000 | |||
| 6400 | Các khoản thanh toán khác cho cá nhân | 248.856.200 | 248.856.200 | ||||
| 6449 | Chi khác | 248.856.200 | 248.856.200 | ||||
| 6500 | Thanh toán dịch vụ công cộng | 4.349.000 | 4.349.000 | ||||
| 6501 | Tiền điện | 4.349.000 | 4.349.000 | ||||
| 6550 | Vật tư văn phòng | 7.065.000 | 7.065.000 | ||||
| 6599 | Vật tư văn phòng khác | 7.065.000 | 7.065.000 | ||||
| 6900 | Sửa chữa, duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng | 36.983.800 | 36.983.800 | ||||
| 6921 | Đường điện, cấp thoát nước | 36.983.800 | 36.983.800 | ||||
| 7750 | Chi khác | 5.980.000 | 5.980.000 | ||||
| 7799 | Chi các khoản khác | 5.980.000 | 5.980.000 | ||||
| 070 | 073 | III – NƯỚC UỐNG | |||||
| 070 | 071 | Giáo dục mầm non | 38.390.000 | 38.390.000 | |||
| 6550 | Vật tư văn phòng | 4.000.000 | 4.000.000 | ||||
| 6552 | Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng | 4.000.000 | 4.000.000 | ||||
| 6750 | Chi phí thuê mướn | 13.500.000 | 13.500.000 | ||||
| 6757 | Thuê lao động trong nước | 13.500.000 | 13.500.000 | ||||
| 6900 | Sửa chữa, duy tu, bảo trì, bảo dưỡng tài sản phục vụ công tác chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng | 20.890.000 | 20.890.000 |
| Tiểu | Ngân sách | Nguồn hoạt | |||||
| 6921 | Đường điện, cấp thoát nước | 20.890.000 | 20.890.000 | ||||
| IV, VỆ SINH LỚP HỌC
NHÀ VỆ SINH |
|||||||
| 070 | 071 | Giáo dục mầm non | 69.102.000 | 69.102.000 | |||
| 6400 | Các khoản thanh toán khác cho cá nhân | 36.000.000 | 36.000.000 | ||||
| 6449 | Chi khác | 36.000.000 | 36.000.000 | ||||
| 6550 | Vật tư văn phòng | 33.058.000 | 33.058.000 | ||||
| 6599 | Vật tư văn phòng khác | 33.058.000 | 33.058.000 | ||||
| 7750 | Chi khác | 44.000 | 44.000 | ||||
| 7799 | Chi các khoản khác | 44.000 | 44.000 | ||||
| V – CSSKBĐ | |||||||
| 070 | 071 | Giáo dục mầm non | 46.657.049 | 46.657.049 | |||
| 6550 | Vật tư văn phòng | 27.107.049 | 27.107.049 | ||||
| 6599 | Vật tư văn phòng khác | 27.107.049 | 27.107.049 | ||||
| 7750 | Chi khác | 19.550.000 | 19.550.000 | ||||
| 7799 | Chi các khoản khác | 19.550.000 | 19.550.000 | ||||
| VI-TIỀN ĐẦU CẤP | |||||||
| 070 | 071 | Giáo dục mầm non | 19.000.000 | 19.000.000 | |||
| 6550 | Vật tư văn phòng | 5.795.000 | 5.795.000 | ||||
| 6552 | Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng | 5.795.000 | 5.795.000 | ||||
| 7000 | Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành | 13.161.000 | 13.161.000 | ||||
| 7001 | Chi mua hàng hóa, vật tư | 13.161.000 | 13.161.000 | ||||
| 7750 | Chi khác | 44.000 | 44.000 | ||||
| 7799 | Chi các khoản khác | 44.000 | 44.000 | ||||
| VII-ĂN BÁN TRÚ | |||||||
| 070 | 071 | Giáo dục mầm non | 2.213.096.397 | 2.213.096.397 | |||
| 6100 | Phụ cấp lương | 406.054.100 | 406.054.100 | ||||
| 6105 | Phụ cấp làm đêm; làm thêm giờ | 406.054.100 | 406.054.100 | ||||
| 6300 | Các khoản đóng góp | 14.108.300 | 14.108.300 | ||||
| 6301 | Bảo hiểm xã hội | 11.483.500 | 11.483.500 | ||||
| 6302 | Bảo hiểm y tế | 1.968.600 | 1.968.600 | ||||
| 6304 | Bảo hiểm thất nghiệp | 656.200 | 656.200 | ||||
| 6400 | Các khoản thanh toán khác cho cá nhân | 1.398.358.000 | 1.398.358.000 | ||||
| 6401 | Tiền ăn | 1.398.358.000 | 1.398.358.000 | ||||
| Tiểu | Ngân sách | Nguồn hoạt | |||||
| 6500 | Thanh toán dịch vụ công cộng | 119.163.906 | 119.163.906 | ||||
| 6501 | Tiền điện | 8.568.006 | 8.568.006 | ||||
| 6503 | Tiền nhiên liệu | 110.595.900 | 110.595.900 | ||||
| 6550 | Vật tư văn phòng | 28.182.787 | 28.182.787 | ||||
| 6599 | Vật tư văn phòng khác | 28.182.787 | 28.182.787 | ||||
| 6750 | Chi phí thuê mướn | 247.000.000 | 247.000.000 | ||||
| 6757 | Thuê lao động trong nước | 247.000.000 | 247.000.000 | ||||
| 7750 | Chi khác | 229.304 | 229.304 | ||||
| 7799 | Chi các khoản khác | 229.304 | 229.304 | ||||
| 070 | 071 | VIII – NGUỒN TÀI TRỢ | |||||
| 070 | 071 | Giáo dục mầm non | 77.950.000 | 77.950.000 | |||
| 6950 | Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn | 26.400.000 | 26.400.000 | ||||
| 6954 | Tài sản và thiết bị chuyên dùng | 26.400.000 | 26.400.000 | ||||
| 7000 | Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành | 51.550.000 | 51.550.000 | ||||
| 7001 | Chi mua hàng hóa, vật tư | 51.550.000 | 51.550.000 | ||||
| 070 | 071 | IX – NGUỒN KHÁC | |||||
| 070 | 071 | Giáo dục mầm non | 10.042.316 | 10.042.316 | |||
| 6550 | Vật tư văn phòng | 42.316 | 42.316 | ||||
| 6599 | Vật tư văn phòng khác | 42.316 | 42.316 | ||||
| 7000 | Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành | 10.000.000 | 10.000.000 | ||||
| 7001 | Chi mua hàng hóa, vật tư | 10.000.000 | 10.000.000 |
- Các khoản thu và mức thu đối với người học năm học 2024-2025 và năm học 2025-2026:
Đơn vị: đồng
| STT | Nội dung thu | ĐVT | Định mức thu năm học 2024-2025 | Năm học
2025-2026 |
| 1 | Học thêm | ngày/HS | 25.000 | 25.000 |
| STT | Nội dung thu | ĐVT | Định mức thu năm học 2024-2025 | Năm học
2025-2026 |
| 2 | Tiền nước uống
(thu 9 tháng/năm học) |
tháng/HS | 10.000 | 10.000 |
| 3 | Vệ sinh (thu 9 tháng/năm học) | tháng/HS | 18.000 | 18.000 |
| 4 | Đầu cấp | năm học/HS | 200.000 | 200.000 |
| 5 | Nuôi ăn bán trú | |||
| Tiền ăn phụ phí | ngày/HS | 20.000 | 22.000 | |
| Tiền quản lý trẻ buổi trưa | ngày/HS | 5.000 | 5.000 | |
| Tiền công cô nuôi | tháng/HS | 80.000 | 80.000 |
- Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí, học bổng đối với người học:
Trong năm học 2024-2025, 2025-2026 nhà trường đã thực hiện đúng, nghiêm túc về chế độ miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho các học sinh thuộc đối tượng chính sách theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
- Các nội dung công khai tài chính khác thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, kế toán, kiểm toán, dân chủ cơ sở.
- Nhà trường đã triển khai và thực hiện công khai tài chính theo đúng quy định tại:
- Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;
- Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;
- Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung của nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý, sử dụng tài sản công.
- Các biểu công khai cụ thể:
+ Công khai dự toán thu chi ngân sách nhà nước (Biểu số 2 – Thông tư 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ tài chính).
+ Công khai thực hiện Dự toán Thu- Chi Ngân sách quý, 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm và cả năm (Biểu số 3-Thông tư 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ tài chính).
+ Công khai quyết toán thu – chi NSNN (Biểu số 4 – Thông tư 90/2018/TTBTC ngày 28/9/2018 của Bộ tài chính).
+ Công khai tình hình mua sắm, quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, tài sản công, tài sản cố định năm 2024 (Các biểu 09a-CK/TSC; 09c-CK/TSC; 09d-CK/TSC; 10aCK/TSC; 10b-CK/TSC theo Thông tư 144/2017/TT-BTC).
VII. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm khác:
- Thực hiện chương trình giáo dục mầm non
Ban hành Kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục năm học 2025-2026 số 45/KH-MNCON ngày 09 tháng 10 năm 2025; Kế hoạch số 44/KH-MNCON ngày 04/10/2025 về việc thực hiện hiệm vụ năm học 2025-2026.
- Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của nhà trường chủ động, linh hoạt thực hiện và hoàn thành chương trình năm học phù hợp với điều kiện đặc điểm của địa phương.
- Thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo các văn bản hướng dẫn;
- Thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh mầm non, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống; tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục mầm non theo hướng tiếp cận năng lực học sinh, lấy trẻ làm trung tâm
- Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới và các điều chỉnh nội dung dạy học.
- Công tác đảm bảo an toàn trường học; giáo dục thể chất và y tế trường học
- Triển khai các biện pháp phòng chống thiên tai, xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai phòng chống tai nạn thương tích. Kế hoạch số Số 47/KH-MNCON ngày 09 tháng 10 năm 2025 về phòng chống tai nạn thương tích, Kế hoạch số 51/KH-TMNCON ngày 08/10/2026 kế hoạch đảm bảo an ninh, trật tự trường học. Kế hoạch số 49/KH-TMNCON ngày 07/10/2026 về phòng, chống dịch bệnh trong trường học năm 2025-2026.
- Giáo viên được tập huấn về phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ, cách sơ cứu ban đầu cho trẻ khi gặp tai nạn thương tích cho trẻ trong trường học
- Tuyên truyền đến Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong trường nhận biết về một số dịch bệnh và thông tin kịp thời đến phòng y tế trong nhà trường khám và tư vấn, đồng thời có các biện pháp ngăn chặn dịch bệnh.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác vệ sinh môi trường, tại các phòng học, phòng làm việc, nhà vệ sinh…công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn bán trú trong nhà trường.
- Tuyên truyền phụ huynh và học sinh thực hiện đúng các quy định về luật an toàn giao thông khi tham gia giao thông đảm bảo an toàn cho trẻ
- Tuyên truyền các bậc cha mẹ đảm bảo các điều kiện an toàn cho trẻ khi ở nhà để phòng tránh đuối nước cho trẻ
- Rà soát hệ thống cơ sở vật chất, đường dây điện, các bình chứa nước, nền nhà, đồ chơi sắc nhọn, những nơi có nguy cơ mất an toàn cho trẻ, kịp thời có biện pháp phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ
- Hệ thống an ninh mạng được đảm bảo: Các trang điện tử, website, facebook, zalo, Gmail của nhà trường được bảo mật cao không để nguy cơ mất an toàn trên không gian mạng
- Căn cứ Nghị định 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường bảo đảm an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ trong công tác đảm bảo an toàn, phòng chống bạo lực học đường, giáo dục an toàn giao thông, lồng ghép nội dung giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích vào chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng dẫn của Bộ GDĐT; chống bạo lực học đường, huy động sự tham gia của gia đình và xã hội, tạo sự thống nhất trong giáo dục an toàn giao thông cho trẻ ở trường mầm non.
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ khi ở trường, 100% giáo viên viết cam kết đảm bảo an toàn cho trẻ, không để xảy ra bạo lực học đường trong trường mầm non.
- Công tác giáo dục thể chất và y tế trường học
+ Tổ chức ăn bán trú và việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
- Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ giải pháp của Chính phủ, chỉ đạo của Bộ, Sở GDĐT về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và chuyển đổi số trong ngành giáo dục. Thực hiện Công văn số 383/SGDĐT-CTHSSV ngày 06/8/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình về việc triển khai một số nhiệm vụ công tác công nghệ thông tin, chuyển đổi số sau sát nhập; kế hoạch số 27/KH-SGDĐT ngày 19/9/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về chuyển đổi số ngành giáo dục năm 2025. Kế hoạch chuyển đổi số năm học 2025-2026 số 60 /KHMNCON ngày 14/10/2025 của Trường Mầm non Cồn. Nhà trường đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành tại đơn vị đạt kết quả cao.
- Xây dựng và khai thác kho tài liệu học liệu trực tuyến dùng chung mang lại hiệu quả, dễ sử dụng, có tính hệ thống và khoa học trong việc lưu trữ, dễ khai thác và chia sẻ tài nguyên; hỗ trợ tốt cho công tác quản lý của nhà trường và kiểm tra, giám sát; giảm hồ sơ giấy trong việc xây dựng, thực hiện KHGD.
- Việc sử dụng hồ sơ, sổ sách điện tử phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường và khả năng thực hiện của giáo viên. Triển khai các ứng dụng, các phần mềm hỗ trợ trong công tác quản lý trường học như: lập kế hoạch, theo dõi chỉ đạo, quản lý bán trú, quản lý tài chính, quản lý về đồ dùng, thiết bị, đồ chơi…
- 85% viên chức quản lý, giáo viên sử dụng thành thạo CNTT
- Tham gia đầy đủ các buổi họp, hội nghị, hội thảo trực tuyến.
- Công tác truyền thông; thi đua, khen thưởng
- a) Công tác truyền thông
- Nhà trường xây dựng Kế hoạch truyền thông, đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước, Chính phủ; của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình và Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hải Tiến. Việc triển khai các Nghị quyết của Đảng, Quốc Hội, Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, công tác chỉ đạo, điều hành của ngành giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng và toàn ngành đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo tới toàn thể các cán bộ quản lý, các giáo viên, nhân viên
- Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông
- Truyền thông các nội dung về chương trình chăm sóc giáo dục trẻ, các hoạt động trong nhà trường như: Ứng dụng các phương pháp đổi mới, hoạt động các ngày lễ ngày hội, xây dựng môi trường học tập, xây dựng trường chuẩn quốc gia…
- Số lượng bài đăng trên Website của nhà trường: 33 bài
- Số lượng bài đăng website, của Phòng VH-XH xã Hải Tiến: 21 bài b) Công tác thi đua, khen thưởng
- Xây dựng tiêu chí thi đua, phát động thi đua năm học 2025-2026 đưa ra tiêu chí thi đua tới toàn thể CBGVNV
- Thực hiện kế hoạch, biện pháp tổ chức, nội dung thi đua trong nhà trường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, công tác thi đua, khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt
- Cuối kỳ cuối năm học Hội đồng thi đua họp bình xét CBGVNV có thành tích xuất sắc trong năm học
- Thực hiện tốt phong trào thi đua “Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” và “Bình dân học vụ số”, viết cam kết đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và các cuộc vận động, phong trào thi đua khác
- Từ đầu năm học nhà trường triển khai viết sáng kiến kinh nghiệm và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm tại nhà trường trong năm học 2025-2026, cuối năm học Hội đồng chấm sáng kiến đánh giá, chấm điểm và lập danh sách nộp sáng kiến kinh nghiệm có chất lượng tốt về Phòng Văn hóa xã Hải Tiến
- Hưởng hưởng ứng các cuộc vận động, ủng hộ các quỹ vì người nghèo, quỹ phòng chống thiên tai, chữ thập đỏ…
- Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, trường Xanh-Sạch- Đẹp – An toàn.
- Mục tiêu: Trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 vào tháng 8 năm 2023 và đang phấn đấu để được công nhận lại vào tháng 8/2028.
- Phát triển cơ sở vật chất: Trường tiếp tục tham mưu với địa phương để lên kế hoạch xây dựng thêm các phòng chức năng, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về diện tích, phòng học, phòng chức năng và điều kiện học tập của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I.
- Nhà trường đã trồng thêm nhiều cây xanh, tạo môi trường học tập gần gũi với thiên nhiên. Khuôn viên trường luôn được bảo quản sạch sẽ, không có rác thải, và các khu vực cây xanh được chăm sóc thường xuyên, giúp trẻ học tập trong không gian mát mẻ, trong lành.
- Trường luôn duy trì vệ sinh sạch sẽ trong các phòng học, nhà vệ sinh, khu bếp ăn và khu vui chơi ngoài trời. Hệ thống xử lý nước và vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp ăn tập thể được quản lý nghiêm ngặt, đảm bảo sức khỏe cho trẻ và giáo viên.
- Môi trường học tập được trang trí sinh động, hấp dẫn, giúp trẻ cảm thấy hứng thú và yêu thích không gian học tập. Các góc học tập, góc vui chơi được sắp xếp khoa học, phù hợp với sự phát triển của trẻ.
- Trường thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn như lắp đặt hệ thống camera giám sát, quản lý ra vào trường học chặt chẽ, và tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng an toàn cho trẻ như thoát hiểm, phòng chống cháy nổ, và tai nạn thương tích.
- Công tác bồi dưỡng đội ngũ
- Tăng cường kỷ cương, nề nếp trường học, cán bộ giáo viên và nhân viên nhà trường thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ vê tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; Chỉ thị 11/CT-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh Nam Định về việc chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp của tỉnh Nam Định; Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ giáo dục và đào tạo quy định tiêu chuẩn đạo đức nhà giáo.
- Nhà trường bố trí chuyên môn hợp lý và lập kế hoạch tạo điều kiện, động viên bố trí cho giáo viên tham gia học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ đào tạo. 100% số giáo viên tham dự đầy đủ các lớp tập huấn theo sự chỉ đạo của Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Mỗi giáo viên đều có kế hoạch và có tinh thần tự giác thực hiện việc tự học tập bồi dưỡng nâng cao năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân. Hình thức và thời điểm công khai:
- Hình thức:
- Tổ chức công khai trong hội đồng sư phạm bằng hình thức niêm yết, thông báo, đưa lên cổng thông tin của trường. Nhờ vậy cha mẹ học sinh và cán bộ, giáo viên và học sinh của trường đều nắm rõ các nội dung thông báo để lựa chọn hình thức học tập phù hợp.
- Qua công khai cam kết về chất lượng giáo dục và công khai minh bạch về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và về thu chi tài chính tại trường đã tạo điều kiện cho học sinh và xã hội có cơ sở đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục của trường. Cha mẹ học sinh yên tâm khi đưa con đến trường, chất lượng giáo dục chuyển biến tốt, tạo thương hiệu của trường về chất lượng.
- Thời điểm công khai:
-Về cam kết chất lượng, chất lượng giáo dục thực tế, các điều kiện đảm bảo chất lượng, thu chi tài chính đăng tải và niêm yết thông báo từ tháng 6/2026.
- Riêng dự toán thu chi tài chính 2025 thông báo và đăng tải ngay sau khi có quyết định phân bổ ngân sách 2026 của UBND xã Hải Tiến.
- Tiếp tục đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của trường và cập nhật khi khai giảng năm học mới và khi có thông tin mới hoặc thay đổi.
- Thời điểm công bố là tháng 6 hàng năm hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan. Thời gian thực hiện công khai trên cổng thông tin điện tử tối thiểu là 5 năm kể từ ngày công bố công khai. Niêm yết tại trường ít nhất 15 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết, đảm bảo thuận tiện cho cha mẹ học sinh xem xét.
Các năm về sau vẫn thực hiện theo hình thức và thời gian, thời điểm như năm học trước.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
- Phòng VH-XH xã;
- Công khai trên cổng thông tin của trường; – Lưu VT.